3 dạng câu bị động phổ biến nhất trong tiếng Trung

Câu bị động trong tiếng Trung là gì? Có những loại câu bị động nào? Cách sử dụng ra sao? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết hôm nay nhé!

Tham khảo: Kiểm tra trình độ tiếng Trung Online và nhận kết quả ngay!

1. Câu bị động

Câu bị động là câu có chủ ngữ chịu sự chi phối của hành vi, động tác; trong khi đó đối tượng chủ động phát ra động tác lại đóng vai trò tân ngữ.

Có 3 loại câu bị động chủ yếu: Câu bị động với các từ 被 (bèi), 让 (ràng), 叫 (jiào); Câu ngụ ý bị động và Trợ từ “给”, “所” biểu thị bị động. Trong đó loại thứ 1 là phổ biến nhất.

2. 3 dạng câu bị động trong tiếng Trung

2.1 Câu với các từ 被 (bèi), 让 (ràng), 叫 (jiào)

Câu chữ “被 /bèi/” là câu vị ngữ động từ với giới từ “被 /bèi/” kết hợp với các từ khác làm trạng ngữ, biểu thị ý nghĩa bị động. Tùy theo ngữ cảnh, chúng ta có thể dịch “被 /bèi/” thành “bị” hoặc “được”. Ngoài ra chúng ta cũng có thể thay thế “被 /bèi/” bằng 让 (ràng) hoặc 叫 (jiào).

Cấu trúc:

Chủ ngữ (Đối tượng bị hành động chi phối) + 被 /叫/让 + Tân ngữ (Chủ thể của động tác) + Động từ + Thành phần khác

Ví dụ:

1. 你的词典我放在桌子上了。
Nǐ de cídiǎn bèi wǒ fàng zài zhuōzi shàngle.
Từ điển của bạn được tôi đặt trên bàn.
2. 我的车人借走了。
Wǒ de chē jiào rén jiè zǒule.
Xe của tôi đã được mượn rồi.
3. 窗户姐姐关上了。
Chuānghù jiào jiějiě guānshàngle.
Cửa sổ được chị gái đóng lại rồi.
4. 她的手机我摔坏了。
Tā de shǒujī ràng wǒ shuāi huàile.
Điện thoại của cô ấy đã bị tôi làm vỡ.

Các điểm cần lưu ý khi sử dụng câu chữ “被 /bèi/”:

  • Động từ của loại câu này về ý nghĩa phải chi phối được chủ ngữ
  • Phía sau động từ thường có thành phần như “走了”, “上了”.

Ví dụ: 书包被他拿走了。/Shūbāo bèi tā ná zǒule./ (Cặp sách đã bị anh ta lấy đi rồi.)

  • “被” thường được dùng nhiều trong văn viết và văn nói, “叫”,“让” thường dùng trong khẩu ngữ.
  • Sau “被” có thể có tân ngữ hoặc không (khi không cần nhấn mạnh, chủ thể hành động có thể được lược bỏ)
Đọc thêm  Lượng từ trong tiếng Trung và cách dùng - p2: động lượng từ tiếng Trung

Ví dụ: 我的书包被拿走了。/Wǒ de shūbāo bèi ná zǒule./ (Cặp sách của tôi đã bị lấy đi rồi.)

  • Sau “叫”,“让” bắt buộc phải có tân ngữ (trong trường hợp không biết hoặc không thể nói ra thì dùng “人”).

Ví dụ: 书包叫人拿走了。/Shūbāo jiào rén ná zǒule./ (Cặp sách đã bị lấy đi rồi.)

  • Phó từ mang ý phủ định và động từ năng nguyện phải đặt phía trước “被 /让/叫)”, không được đặt phía trước động từ. Cuối câu phủ định không thể xuất hiện “了[le]”

Ví dụ: 我的笔没有叫她借去。/Wǒ de bǐ méiyǒu jiào tā jiè qù./ (Bút của tôi không bị cô ấy mượn đi.)

CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG TRUNG

2.2 Câu ngụ ý bị động

Phần lớn các câu trong tiếng Trung đều có chủ ngữ đóng vai trò chủ thể của động tác, nhưng cũng có một số câu chủ thể lại là đối tượng chịu sự chi phối của động tác, đó là những câu ngụ ý bị động (hay còn gọi là bị động về ý nghĩa).

Ví dụ:

1. 我的车碰坏了。
Wǒ de chē pèng huàile.
Xe của tôi bị đụng hỏng rồi.
2. 爸爸的信寄来了。
Bàba de xìn jì láile.
Thư của bố đã đến.
3. 衣服洗好了,你可以拿走。
Yīfú xǐ hǎole, nǐ kěyǐ ná zǒu.
Quần áo đã được giặt sạch, bạn có thể mang đi.
4. 电影票还没买到。
Diànyǐng piào hái méi mǎi dào.
Vé xem phim vẫn chưa mua được.

2.3 Trợ từ “给”,“所”

Ngoài ba từ 被 (bèi), 让 (ràng), 叫 (jiào), để biểu thị ý bị động người ta còn có thể dùng trợ từ “给” “所”.

2.3.1 Trợ từ “给”

Trợ từ “给” có thể dùng ngay trước động từ để biểu thị ý bị động.

Ví dụ:

1. 教室都让同学们打扫干净了。
Jiàoshì dōu ràng tóngxuémen gěi dǎsǎo gānjìngle.
Phòng học đã được học sinh quét dọn sạch sẽ.
2. 坏人警察抓住了。
Huàirén gěi jǐngchá zhuā zhùle.
Kẻ xấu đã bị cảnh sát tóm gọn.

2.3.2 Trợ từ “所”

Trợ từ “所” có thể dùng cùng với “为” hoặc “被” để biểu thị bị động. Loại câu này thường dùng trong văn viết.

Ví dụ:

1. 大家都为他讲的故事感动。
Dàjiā dōu wèi tā jiǎng de gùshì suǒ gǎndòng.
Mọi người đều xúc động trước câu chuyện anh kể.
2. 这个科学结论早已被实践证明。
Zhège kēxué jiélùn zǎoyǐ bèi shíjiàn suǒ zhèngmíng.
Kết luận khoa học này đã được thực tiễn chứng minh từ lâu.

Ngoài những câu chủ động thường thấy, sử dụng câu bị động trong bài viết hay giao tiếp hàng ngày sẽ giúp biểu đạt của bạn đa dạng phong phú cũng như thu hút người nghe hơn. Theo dõi Hoa Ngữ Thành để học thêm thật nhiều mục ngữ pháp tiếng Trung bổ ích nhé!

Tham khảo các mục ngữ pháp khác trong tiếng Trung