Bảng phiên âm tiếng trung pinyin và cách học

Bảng phiên âm tiếng Trung hay bảng pinyin tiếng Trung là ký hiệu phát âm chữ tượng hình Trung Quốc bằng chữ latin. Bao gồm thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu. Hãy cùng xem chi tiết trong bài viết dưới đây nhé.

Bảng phiên âm tiếng trung

Cấu tạo âm tiết tiếng Trung

Bảng phiên âm pinyin tiếng Trung thực tế là cách ghi nhận âm thanh phát ra khi phát âm 1 chữ cái tượng hình. Nó được ghi nhận bằng các chữ cái latin.

Một âm tiết tiếng Trung được cấu tạo bởi 3 thành phần. Thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu. Mỗi thành phần phụ trách một nhiệm vụ riêng khi phát ra âm thanh.

bảng chữ cái tiếng trung

Lấy ví dụ chúng ta hay nghe thấy “ní hảo” (Xin chào). Đây thực ra là cách phát âm của chữ 你好, được ghi bằng tiếng latin. Trong chữ cái “ní” thì “n” – thanh mẫu đảm nhiệm vai trò gần giống phụ âm tiếng Việt. “i” – vận mẫu đảm nhiệm vai trò như nguyên âm, tạo vần. Và dấu như dấu sắc kia đảm nhiệm vai trò gần giống dấu trong tiếng Việt.

Thanh mẫu trong bảng pinyin tiếng Trung

Thanh mẫu đảm nhiệm vai trò gần như phụ âm. Nó giúp xác định cách chúng ta tạo ra khẩu hình miệng khi phát ra 1 âm thanh.

Lấy ví dụ, để tạo ra âm thanh khi nói chữ Mẹ. Bạn phải để 2 môi chạm nhau rồi mở ra. Bạn không thể phát âm chữ Mẹ mà 2 môi ko chạm vào nhau. Vậy M chính là cách tạo khẩu hình miệng khi phát âm chữ Mẹ. Các chữ cái khác có cách tạo khẩu hình tương tự sẽ được cho vào thành 1 nhóm thanh mẫu.

Ví dụ: B, P, F…

Danh sách thanh mẫu:

  • Thanh mẫu Môi-môi: B P M F
  • Thanh mẫu Đầu lưỡi giữa: D T N L
  • Thanh mẫu Cuống lưỡi: G K H
  • Thanh mẫu đầu lưỡi sau: ZH CH SH R
  • Thanh mẫu đầu lưỡi trước: Z C S
  • Thanh mẫu mặt lưỡi: J Q X

Các bạn có thể tải về mô hình phát âm thanh mẫu tại đây.

XEM CÁCH HỌC ĐỌC TỪNG THANH MẪU: CHỌN BÀI 1 – THANH MẪU

Vận mẫu trong phiên âm tiếng Trung

Vận mẫu hiểu đơn giản là cách tạo vần khi phát âm. Ví dụ tiếng Việt chúng ta có vần “ao”, trong chữ “cao”; vần “in” trong chữ “xin”… thì tiếng Trung cũng vậy, gọi là Vận mẫu.

Vận mẫu tiếng Trung gồm Vận mẫu đơn (các vần 1 chữ cái như a,o,e) và vận mẫu kép (như ao, uo, ei, …).

Đọc thêm  Nên học giáo trình Hán ngữ hay giáo trình Boya khi học tiếng Trung?

XEM CÁCH HỌC ĐỌC TỪNG vận mẫu: CHỌN BÀI 2 & 3 – VẬN MẪU

Nhóm vận mẫu a

  • a đọc “a”
  • ai đọc “ai” 
  • Ao đọc “ao”
  • An đọc “an”
  • Ang đọc “ang”

Nhóm vận mẫu o

  • o đọc “ua”
  • ou  đọc “âu”
  • ong  đọc “ung”

Nhóm vận mẫu e

  • e đọc “ưa”
  • Er  đọc gần giống vần “ar” trong chữ “car” tiếng Anh
  • En  đọc “ân”
  • Eng  đọc “âng

Nhóm vận mẫu i

  • i đọc “i” hoặc “ư” khi đi với zh ch sh r z c s
  • ia  đọc “yia”
  • iao  đọc “yiao”
  • ie  đọc “yiê”
  • iu  đọc “yiêu”
  • ian  đọc “yien”
  • in  đọc “yin”
  • iang  đọc “yiang”
  • ing  đọc “yiêng”
  • iong  đọc “ioong”

Nhóm vận mẫu u

  • u đọc “u”
  • ua  đọc “oa”
  • uo  đọc “ua”
  • uai  đọc “oai”
  • ui  đọc “uây”
  • uan  đọc “oan”
  • un  đọc “uân”
  • uang  đọc “oang”

Nhóm vận mẫu ü

  • Ü đọc “1/2 uy”
  • Üe  đọc “yuê”
  • Üan  đọc “yuen”
  • Ün  đọc “yuyn

Thanh điệu trong bảng phiên âm tiếng Trung

Thanh điệu ghi lại độ cao âm thanh khi phát âm, gần giống dấu trong tiếng việt.

Thanh 1: độ cao đi ngang, hơi làm kéo dài âm tiết.

Thanh 2: độ cao đi từ 3 lên 5 (gần giống dấu sắc)

Thanh 3: độ cao đi từ 2 xuống 1 lên 4 (gần giống dấu hỏi)

Thanh 4: độ cao đi từ 5 xuống 1

Thanh 0 (khinh thanh) gần giống dấu nặng

XEM CÁCH SỬ DỤNG THANH ĐIỆU: CHỌN BÀI 4 – THANH ĐIỆU VÀ BIẾN ĐIỆU

Trên đây là bảng phiên âm latin tiếng Trung và cách dùng sơ bộ. Bạn nên tham khảo thêm cách học chi tiết tại khóa học tiếng trung online miễn phí của Hoa Ngữ Thành.