Câu liên động – Ngữ pháp cơ bản tiếng Trung

Nếu như câu bị động là câu có chủ ngữ bị chi phối bởi hành động, vậy câu liên động là gì? Cách sử dụng ra sao? Hãy cùng Hoa Ngữ Thành đi tìm hiểu nhé!

Tham khảo: Kiểm tra trình độ tiếng Trung Online và nhận kết quả ngay!

1. Câu liên động là gì?

Câu liên động là câu mà vị ngữ của nó do hai động từ hoặc hai cụm động từ trở lên cấu thành, biểu thị mục đích hoặc phương thức của hành động. Hai động từ của câu liên động có chung một chủ ngữ, thứ tự của hai động từ này là cố định, không thể thay đổi.

Câu liên động có cấu trúc chung như sau:

Chủ ngữ + Động từ 1 + (Tân ngữ 1) + Động từ 2 + (Tân ngữ 2) + Động từ 3 + (Tân ngữ 3)…

2. Đặc điểm của câu liên động

Hai động từ/cụm động từ (trở lên) đều làm vị ngữ của câu, không thành phần nào là phụ trợ của thành phần nào. Tuy nhiên giữa các động từ đó có quan hệ mục đích, nhân quả, trước sau hoặc phương thức… Do đó vị trí của nó là cố định và không thể thay đổi.

Trong câu liên động dạng phủ định, phó từ phủ định 不,没,没有 phải đặt trước động từ thứ nhất

Ví dụ: 我没有坐火车去中国。/Wǒ méiyǒu zuò huǒchē qù zhōngguó./ (Tôi không đi tàu đến Trung Quốc.)

câu liên động

3. Các loại câu liên động thường gặp trong tiếng Trung

3.1 Quan hệ mục đích

Động từ trước biểu thị hành động, động từ sau biểu thị mục đích. Động từ thứ nhất thường là 来,去.

Ví dụ:

1. 我想去中国留学。
Wǒ xiǎng qù zhōngguó liúxué.
Tôi muốn đi Trung Quốc du học.
3. 小明去中国银行取钱。
Xiǎomíng qù zhōngguó yínháng qǔ qián.
Tiểu Minh đi Ngân hàng Trung Quốc để rút tiền.
2. 你去超市买东西吗?
Nǐ qù chāoshì mǎi dōngxī ma?
Bạn đi siêu thị mua đồ hả?
4. 你来这儿学习汉语吗?
Nǐ lái zhè’er xuéxí hànyǔ ma?
Bạn đến đây để học tiếng Trung đúng không?

3.2 Quan hệ thời gian

Nhiều hành động, tình huống xảy ra liên tục hoặc theo trình tự trước sau. Khi hành động sau diễn ra, hành động trước đã kết thúc. Trợ từ động thái 了, 过 có thể đứng sau động từ thứ nhất, trước động từ thứ hai thường thêm phó từ 就, 才, 再

Đọc thêm  3 dạng câu bị động phổ biến nhất trong tiếng Trung

Chủ ngữ + Động từ 1 + (了/ 过) + (Tân ngữ 1) + (就 / 才 / 再) + Động từ 2 + Tân ngữ 2

Ví dụ:

1. 我下班就去超市买东西。
Wǒ xiàbān jiù qù chāoshì mǎi dōngxī.
Tôi đi siêu thị để mua đồ sau khi tan làm.
3. 我做完作业才睡觉,所以睡得比较晚。
Wǒ zuò wán zuòyè cái shuìjiào, suǒyǐ shuì dé bǐjiào wǎn.
Tôi làm xong bài tập mới đi ngủ, vì vậy tôi ngủ khá muộn.
2. 你吃早饭再出去。
Nǐ chī zǎofàn zài chūqù.
Bạn ăn sáng đã rồi hẵng ra ngoài.
4. 明天下课我去公园跑步。
Míngtiān xiàkè wǒ qù gōngyuán pǎobù.
Ngày mai tan học tôi sẽ đi công viên chạy bộ.

3.3 Quan hệ phương thức

Động từ đứng trước biểu thị cách thức, phương thức của động từ đứng sau

Ví dụ:

1. 我们坐公交车去展览馆。
Wǒmen zuò gōngjiāo chē qù zhǎnlǎn guǎn.
Chúng tôi ngồi xe buýt đến phòng triển lãm.
3. 玛丽站着对我说。
Mǎlì zhànzhe duì wǒ shuō.
Mary đứng nói chuyện với tôi.
2. 她喜欢躺着看电视。
Tā xǐhuān tǎngzhe kàn diànshì.
Cô ấy thích nằm xem TV.
4. 她骑自行车上学。
Tā qí zìxíngchē shàngxué.
Cô ấy đạp xe đến trường.

3.4 Quan hệ nhân quả

Tình trạng sau là kết quả của hành động phía trước

Ví dụ:

1. 由于劳累过度,他生病住院了。
Tā shēngbìng zhùyuànle.
Anh ấy bị ốm phải nhập viện rồi.
2. 她游泳两个小时感冒了。
Tā yóuyǒng liǎng gè xiǎoshí gǎnmàole.
Cô ấy bị cảm lạnh sau khi bơi hai giờ.

3.5 Dạng khẳng định – phủ định

Hai động từ có ý nghĩa như nhau xuất hiện liên tiếp, động từ phía trước thể hiện ý khẳng định, động từ phía sau thể hiện ý phủ định, có tác dụng làm rõ hoặc nhấn mạnh.

Ví dụ:

1. 他抱着我不放。
Tā bàozhe wǒ bù fàng.
Anh ấy ôm chặt lấy tôi không buông.
2. 玛丽把自己关在屋子里不出来。
Mǎlì bǎ zìjǐ guān zài wūzi lǐ bù chūlái.
Mary nhốt mình trong nhà không ra ngoài.

3.6 Động từ thứ nhất là động từ 有

Dạng câu này có động từ 1 là 有, tân ngữ của động từ 有 cũng là đối tượng bị tác động về mặt ý nghĩa của động từ 2. Động từ 2 nói rõ cách thức xử lý của tân ngữ động từ 1.

Ví dụ:

1. 小明有几个问题想问老师。
Xiǎomíng yǒu jǐ gè wèntí xiǎng wèn lǎoshī.
Tiểu Minh có một vài câu hỏi muốn hỏi giáo viên.
3. 我没有希望去中国留学。
Wǒ méiyǒu xīwàng qù zhōngguó liúxué.
Tôi không có hy vọng du học ở Trung Quốc.
2. 他有权利发表意见。
Tā yǒu quánlì fābiǎo yìjiàn.
Anh ta có quyền phát biểu ý kiến ​​của mình.
4. 我今天没有饭吃。
Wǒ jīntiān méiyǒu fàn chī.
Hôm nay tôi không có cơm ăn.

Trên đây là tất tần tật những nội dung về câu liên động mà bạn cần biết để áp dụng vào bài thi HSK hay giao tiếp thường ngày. Đăng ký tài khoản trên Hoa Ngữ Thành để học thêm những kiến thức thú vị về tiếng Trung nhé.

Tham khảo các mục ngữ pháp khác trong tiếng Trung