Định ngữ trong tiếng Trung và cách dùng

Định ngữ trong tiếng Trung

Định ngữ trong tiếng Trung là một thành phần ngữ cơ bản để tu sức cho danh từ, đại từ. Nó chỉ sự sở hữu, sở thuộc, mô tả tính chất, phương hướng, động tác … cho các cụm danh từ, đại từ. Hãy xem bài viết này để hiểu rõ hơn nhé.

Các loại định ngữ trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung có rất nhiều trường hợp định ngữ. Chúng được đánh dấu bởi sự xuất hiện của chữ 的 (de). Kết cấu cơ bản của định ngữ tiếng Trung có thể thể hiện như sau:

A (định ngữ, thành phần mô tả cho B) 的 B (Trung tâm ngữ, là thành phần cần được bổ sung ý nghĩa, mô tả)

Tư duy định ngữ trong tiếng Trung ngược với tiếng Việt.

Ví dụ:

A: 红 (đỏ) 的 B: 车 (xe) | 红的车 /Hóng de chē/ Xe màu đỏ

Ở đây, chúng ta có “màu đỏ” làm định ngữ, bổ sung/tu sức ý nghĩa (làm rõ) tính chất cho trung tâm ngữ “Xe”.

Định ngữ Màu đỏ mô tả rõ hơn cho danh từ xe

Có rất nhiều loại hình định ngữ trong tiếng Trung. Việc nhớ hết chúng thực tế là không quá cần thiết. Vì về cơ bản, để dễ hiểu nhất, thì bất kỳ thành phần nào bổ sung được ý nghĩa (làm rõ) cho một danh từ, đại từ, cụm danh từ, cụm đại từ đều có thể đứng trước 的 làm định ngữ cho danh từ, đại từ, cụm danh từ, cụm đại từ đó.

Hãy lấy ví dụ: 他是30年前与你相见的好汉。/Tā shì 30 nián qián yǔ nǐ xiāng jiàn de hǎohàn/. Anh ta là vị hảo hán đã gặp gỡ với bạn 30 năm về trước.

Cụm định ngữ (bôi đỏ) ở đây đã không còn là 1 từ nữa, mà là một kết cấu câu vị ngữ giới từ (bạn cũng chưa cần hiểu vị ngữ giới từ là gì đâu, cứ nghĩ nó là 1 thành phần câu phức tạp hơn từ đơn đi).

Nhìn chung, miễn là bạn đang cố gắng mô tả, thêm ý nghĩa cho trung tâm ngữ, thì nó là định ngữ.

Hãy nhìn qua các loại định ngữ phổ thông nhất nhé.

Định ngữ sở thuộc trong tiếng Trung

Định ngữ biểu thị sự sở hữu trong tiếng Trung. Nó thể hiện rằng B thuộc về sở hữu của ai/cái gì. Khi này chữ 的 có thể hiểu như “của” trong tiếng Việt.

Ví dụ:

学校的学生 /Xuéxiào de xuéshēng/ học sinh của trường

爸爸的车 /Bàba de chē/ xe của bố

我的衣服 /Wǒ de yīfu/ quần áo của tôi

我的书 /wǒ de shū/ cuốn sách của tôi

天的云 /Tiān de yún/ Mây của trời (để gió cuốn đi =)) )

Mây của trời … trung tâm ngữ mây được khẳng định sở hữu bởi trời.

Định ngữ chỉ tính chất và mô tả trong tiếng Trung

Định ngữ chỉ tính chất trong tiếng Trung chính là để bổ sung tính chất cho danh từ, đại từ sau nó. Có thể không cần đi cùng 的. Khi này, các thành phần định ngữ (A) thường là tính từ hoặc các cụm mô tả tính chất.

Đọc thêm  Bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới học

Ví dụ:

辉煌成绩 /Huīhuáng chéngjī/ Thành tích huy hoàng

美丽的场景 /Měilì de chǎngjǐng/ Cảnh sắc mỹ lệ

高的树 /Gāo de shù/ Cây cao

聪明人 /Cōngmíng rén/ người thông minh

Động từ làm định ngữ trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung, động từ và các cụm ngữ có động từ cũng có thể làm định ngữ. Nó thường mô tả rõ hơn các hành động liên quan đến trung tâm ngữ.

Ví dụ:

跑掉的人都是胆小 /Pǎo diào de rén dōu shì dǎn xiǎo/ những người chạy trốn đều là lũ hèn nhát

来越南的旅客 /lái yuènán de lǚkè/ Những khách du lịch tới việt nam

走遍天下的英雄 /Zǒu biàn tiānxià de yīngxióng/ người anh hùng đi khắp thiên hạ

跑掉的人都是胆小

Các loại định ngữ tiếng Trung khác

Trên thực tế có rất nhiều loại định ngữ khác, mà nếu liệt kê ra sẽ rất dài và khó hiểu, cũng không có người học tiếng Trung nào nhớ hết cả.

Nên suy cho cùng, chúng ta đã chia định ngữ thành 3 loại cơ bản nhất theo mục đích sử dụng. Bạn chỉ cần nhớ rằng, định ngữ là tất cả những gì có thể bổ sung ý nghĩa, mô tả kỹ hơn cho trung tâm ngữ phía sau là 1 danh từ/đại từ/cụm danh từ/cụm đại từ…

Hãy nhớ kỹ và làm bài tập định ngữ tiếng Trung để tự hoàn thiện kiến thức của mình nhé.

Cách sắp xếp định ngữ tiếng Trung nhiều tầng

Một câu hỏi thường xuyên được đặt ra. Đó là nếu có nhiều định ngữ xuất hiện cùng lúc, chúng ta sẽ sắp xếp thế nào?

Hãy lấy ví dụ để hình dung (trong dấu ngoặc kép là có thể xuất hiện hoặc không):

我去年买30个(的)白色(的)衣服。/Wǒ qùnián mǎi de dà báisè yīfú/ Cái áo màu trắng to tôi mua năm ngoái.

我去年买30个白色(的)(的)衣服。/Wǒ qùnián mǎi de báisè dà yīfú/ Cái áo to màu trắng tôi mua năm ngoái.

Nhìn vào 2 ví dụ trên, chúng ta nhận thấy,

  • Các loại định ngữ chỉ thời gian, số lượng thường ưu tiên đứng trước.
  • Trong tiếng Việt tư duy thế nào, thì sang tiếng Trung ngược lại. (Bạn cứ đọc ngược lại từng cụm định ngữ được đánh dấu màu là sẽ rõ). Áo màu trắng to hay áo to màu trắng, tùy cách bạn sử dụng trong tiếng Việt sẽ có cách dịch ra tiếng Trung. Không có bắt buộc cái nào phải đứng trước cái nào.

Như vậy chúng ta đã tìm hiểu về định ngữ trong tiếng Trung. Hãy tiếp tục theo dõi các bài học Ngữ Pháp tiếng Trung khác cùng Hoa Ngữ Thành tại đây nhé.