Lượng từ trong tiếng Trung và cách dùng – p2: động lượng từ tiếng Trung

Động lượng từ trong tiếng Trung là một dạng từ loại thể hiện số lượng của động tác hoặc hành vi. Nếu ở phần trước chúng ta đã được tìm hiểu về Danh Lượng Từ thì bây giờ hãy cùng xem danh sách động lượng từ và cách dùng nhé.

Động lượng từ tiếng Trung là gì?

Động lượng từ trong tiếng Trung (动量词)là các từ chuyên chỉ số lượng của động tác, thường đi với các tổ hợp động từ. Động lượng từ có thể là những từ chuyên dụng, động lượng từ là danh từ hoặc động từ làm động lượng từ.

Ví dụ:

Động lượng từ chuyên dụng: 我决定去一 /Wǒ juédìng qù yī tàng/ Tôi quyết định đi 1 chuyến

Động lượng từ chuyên dụng: 他们被骂了一 /Tāmen bèi màle yī dùn/ Bọn họ bị mắng cho 1 trận

Động từ làm động lượng từ: 说一 /Shuō yī shuō/ Nói qua, nói lướt

Danh từ làm động lượng từ: 画一 /Huà yī / vẽ một nét

Động lượng từ chuyên dụng trong tiếng Trung

động lượng từ trong tiếng trung
Các động lượng từ chuyên dụng trong tiếng Trung tương đối khó phân biệt.

次 /Cì/ 有一次、问过一次 …… Đa phần có thể dịch là LẦN. Số lần tồn tại động tác hoặc hoàn thành động tác. Vd: Có 1 lần, từng hỏi 1 lần.

回 /Húi/ 走一回、问一回 …… Ý nghĩa tương tự 次 /Cì/, có thể dịch là HỒI. tuy nhiên thường dùng trong văn nói, không đi được với các từ 首、本、各、多、屡 còn 次 thì có thể. Ví dụ: đi bộ một hồi, hỏi một hồi.

遍 /Biàn/ 看了一遍、检查一遍 …… Thường mang ý nghĩa LƯỢT, chỉ hành động được tiến hành xong một lượt từ đầu đến cuối, mang sắc thái hành động đã đi hết quy trình hoặc logic thông thường. Ví dụ: Xem hết một lượt, kiểm tra 1 lượt.

趟 /Tàng/ 去一趟、出差一趟、访问一趟……CHUYẾN, chỉ số lần thực hiện chuyến đi, chuyến công tác, viếng thăm … nào đó.

顿 /Dùn/ 骂了一顿、打了一顿 …… TRẬN, chỉ việc mắng 1 trận, đánh 1 trận.

阵 /Zhèn/ 雨下了一阵 Chỉ một động tác hoặc động thái được kéo dài. Ví dụ: Mưa một trận (mưa kéo dài)

场 /Chǎng/ 雨下了一场, 斗一场 Trong tiếng Việt cũng có thể dịch là TRẬN/MÀN, có sắc thái tương đối kịch liệt hoặc khắc nghiệt. Ví dụ: Mưa 1 trận (to), đấu 1 màn.

下 /Xià/ 我想一下、走步一下 MỘT LÚC, chỉ thời gian hành động ngắn. ví dụ: tôi nghĩ 1 lúc (không lâu), đi bộ 1 lúc (không lâu)

Đọc thêm  Bổ ngữ tiếng Trung - phần 6: Bổ ngữ động lượng

Động từ làm động lượng từ trong tiếng Trung

Đa phần là lặp lại chính động từ phía trước của nó, thể hiện hành động diễn ra trong một thời gian ngắn, không quá kỹ càng. Không đi cùng các số đếm lớn hơn 1.

Ví dụ: 说一、走一、躺一、躲一、吃一、趴一 …...

Tôi nằm ngả lưng một lúc xong rồi sẽ dậy đi với bạn: 我躺一后会起来跟你走 /Wǒ tǎng yī tǎng hòu huì qǐlái gēn nǐ zǒu/

MẸO: Động từ làm động lượng từ thực chất cũng là một dạng động từ trùng điệp, có dạng A 一 A /A yī A/, biểu thị động tác qua loa.

Danh từ làm động lượng từ trong tiếng Trung

Kết cấu “Động từ + 一 + danh từ” tiết lộ phương thức thực hiện động tác, không hay đi cùng các số đếm lớn hơn 1. Ví dụ:

吃一 /Chī yī kǒu/ ăn một miếng (bằng mồm)

画一 /Huà yī / Vẽ một nét (bằng bút)

打一 /Dǎ yī gùn/ đánh 1 gậy

Lưu ý khi sử dụng động lượng từ tiếng Trung

Có một số lưu ý quan trọng khi sử dụng động lượng từ mà bạn cần nhớ.

Các đại từ, hoặc danh từ địa danh, bổ ngữ kết quả cần đứng sau động từ và trước số từ + động lượng từ.

Ví dụ: 他们解释清楚一遍 /Tāmen jiěshì qīngchǔle yībiàn/ Họ giải thích rõ một lượt.

Ở đây, 解释清楚 là một bổ ngữ kết quả, đặt trước 一 và 遍. Ngoài ra, trợ từ động thái 了 cũng được để trước cụm động lượng từ.

Nắm vững ngữ pháp rất quan trọng trong cuộc sống lẫn các kỳ thi như HSK hay HSKK khẩu ngữ. Hãy cố gắng nạp thật nhiều kiến thức ngữ pháp tiếng Trung bổ ích khác tại Hoa Ngữ Thành bạn nhé.