Liên từ trong tiếng Trung và cách dùng – Phần 1: Khái quát về liên từ

Liên từ là gì? Chúng được sử dụng trong câu với mục đích nào? Có bao nhiêu loại liên từ trong tiếng Trung? Hãy cùng đi tìm hiểu trong bài viết hôm nay nhé!

Tham khảo: Kiểm tra trình độ tiếng Trung Online và nhận kết quả ngay!

1. Liên từ là gì?

Nếu như tiếng Việt có từ nối để liên kết các thành phần câu hay các vế câu thì tiếng Trung cũng có liên từ với vai trò tương tự. Liên từ là những từ dùng để nối từ, đoản ngữ, phân câu và câu để biểu thị các quan hệ ngang hàng, mục đích, so sánh, chuyển ngoặt…

Liên từ là hư từ, bản thân nó không có ý nghĩa từ vựng cụ thể mà chỉ có ý nghĩa ngữ pháp và chỉ rõ quan hệ của các từ hay câu mà nó kết nối.

2. Đặc điểm ngữ pháp của liên từ trong tiếng Trung

Liên từ trong câu chỉ có tác dụng kết nối mà không thể sử dụng độc lập, do đó không thể đảm nhiệm các thành phần câu. Chúng không có tác dụng tu sức hay bổ sung mà chỉ biểu thị quan hệ logic.

Ví dụ: 虽然很努力他的成绩还是很差。/Suīrán hěn nǔlì dàn tā de chéngjī háishì hěn chà./ (Dù rất chăm chỉ nhưng thành tích của anh ấy vẫn kém.)

Liên từ không lặp lại

Không thể nói:

我喜欢这件衣服,所以所以我买它。/Wǒ xǐhuān zhè jiàn yīfú, suǒyǐ suǒyǐ wǒ mǎi tā./

Mà nói:

我喜欢这件衣服,所以我买它。/Wǒ xǐhuān zhè jiàn yīfú, suǒyǐ wǒ mǎi tā./ (Tôi thích bộ đồ này, vì vậy tôi đã mua nó.)

Các liên từ “和 /hé/” , “跟 /gēn/”, “同 /tóng/, “与 /yǔ/” không đứng đầu câu

Ví dụ:

1. 我和他一起去旅游。
Wǒ hé tā yīqǐ qù lǚyóu.
Tôi và anh ấy đi du lịch cùng nhau.
3. 阮春福主席与夫人访问老挝。
Ruǎnchūnfú zhǔxí yǔ fūrén fǎngwèn lǎowō.
Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc và Phu nhân đến thăm Lào.
2. 他跟我一起去图书馆。
Tā gēn wǒ yīqǐ qù túshū guǎn.
Anh ấy cùng tôi đi đến thư viện.
4. 阮春福主席同美国总统举行会谈。
Ruǎnchūnfú zhǔxí tóng měiguó zǒngtǒng jǔ háng huìtán.
Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc hội đàm với Tổng thống Mỹ.

Các thành phần trước và sau liên từ kết nối có thể đổi vị trí cho nhau

Ví dụ:

学习并工作 /Xuéxí bìng gōngzuò/ (học tập và làm việc)

Cũng có thể nói: 工作并学习 /Gōngzuò bìng xuéxí/ (làm việc và học tập)

liên từ tiếng trung

3. Phân loại theo thành phần mà liên từ dùng để kết nối

Tham khảo Phần 2: Phân loại liên từ theo quan hệ liên kết

Đọc thêm  Bổ ngữ tiếng Trung - phần 1: Bổ ngữ trạng thái

3.1 Nối từ với từ, đoản ngữ với đoản ngữ

Ví dụ 和 /Hé/,同 /Tóng/,跟 /Gēn/,与 /Yǔ/,而 /Ér/,并 /Bìng/,及 /Jí/,以及 /Yǐjí/,连同 /Liántóng/…… Những từ này không thể dùng để nối câu, trong đó “和,跟,同,与” thậm chí không thể nối kết các cụm động từ, cụm tính từ.

Ví dụ:

1. 我和她一起去超市买东西。
Wǒ hé tā yīqǐ qù chāoshì mǎi dōngxī.
Tôi cùng cô ấy đi siêu thị mua đồ.
3. 政府、法律、财产以及国家便应运而生。
Zhèngfǔ, fǎlǜ, cáichǎn yǐjí guójiā biàn yìngyùn ér shēng.
Chính phủ, luật pháp, tài sản và nhà nước cùng được sản sinh.
2. 我对此事既痛心而又愤恨。
Wǒ duì cǐ shì jì tòngxīn ér yòu fènhèn.
Tôi vừa đau lòng vừa phẫn uất vì điều này.
4. 我跟玛丽一起去中国。
Wǒ gēn mǎlì yīqǐ qù zhōngguó.
Tôi cùng Mary đến Trung Quốc.

3.2 Nối các thành phần câu, phân câu trong câu phức, câu và đoạn

Phần lớn liên từ được dùng để nối các thành phần câu, câu hoặc các đoạn với nhau, ví dụ “但是 /Dànshì/”,“于是 /Yúshì/”,“因此 /Yīncǐ/”,“总之 /Zǒngzhī/”,“从此 /Cóngcǐ/”. Trong đó có những từ có thể xuất hiện ở đầu hoặc giữa câu, nhưng cũng có những từ vị trí xuất hiện cố định. Ví dụ “不但”,“与其”... chỉ có thể xuất hiện ở phân câu phía trước, trong khi đó “而且”,“不如”,“所以”… lại chỉ xuất hiện ở phân câu sau.

Ví dụ:

1. 我想去,但是我不能去。
Wǒ xiǎng qù, dànshì wǒ bùnéng qù.
Tôi muốn đi, nhưng tôi không thể đi.
3. 我生病了,所以不能来上课。
Wǒ shēngbìngle, suǒyǐ bùnéng lái shàngkè.
Tôi bị ốm nên không đến lớp được.
2. 他聪明伶俐而且雄心不小。
Tā cōngmíng línglì érqiě xióngxīn bù xiǎo.
Anh ấy thông minh lanh lợi và đầy tham vọng.
4. 与其做这事,不如死掉好。
Yǔqí zuò zhè shì, bùrú sǐ diào hǎo.
Thà chết còn hơn làm điều này.

Trong bài viết trên, chúng ta đã cùng tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm ngữ pháp cũng như phân loại liên từ theo thành phần mà nó kết nối. Phần 2 chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loại liên từ phổ biến nhất trong tiếng Trung phân theo quan hệ liên kết. Đăng ký tài khoản trên Hoa Ngữ Thành để cập nhật bài viết mới nhanh nhất!

Tham khảo các mục ngữ pháp khác trong tiếng Trung