Trợ từ ngữ khí 的 – 了 – 啊 – 呢 – 吧 trong tiếng Trung

Khi học tiếng Trung, bạn sẽ thường xuyên gặp những từ 的 – 了 – 啊 – 呢 – 吧 nằm ở cuối câu, đó chính là trợ từ ngữ khí – một mục ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Trung. Hãy cùng Hoa Ngữ Thành đi tìm hiểu cách sử dụng của chúng nhé!

Tham khảo: Kiểm tra trình độ tiếng Trung Online và nhận kết quả ngay!

1. Khái niệm

Trợ từ ngữ khí (语气助词 /yǔqì zhùcí/) là một loại trợ từ được sử dụng ở cuối câu với mục đích nhấn mạnh âm điệu hoặc biểu thị ý nghi vấn, suy đoán, thỉnh cầu…

Tìm hiểu thêm về Trợ từ động thái trong tiếng Trung

2. Phân loại

Loại 1: Ngữ khí nghi vấn

Trợ từ ngữ khí biểu thị ý nghi vấn thường gặp nhất là 呢/ne/,吧/ba/ /ma/. Trong đó “” và “” có mức độ nghi vấn thấp hơn “” và thường dùng để hỏi ý kiến.

Ngoài ra 啊/a/ trong một số trường hợp khi nâng giọng lên thì cũng được tính là trợ từ ngữ khí nghi vấn.

Loại 2: Ngữ khí mệnh lệnh

Các trợ từ biểu thị mệnh lệnh, yêu cầu, lời khuyên hay sự thúc giục thường gặp trong tiếng Trung là 吧/ba/、罢/ba/、呀/ya/、啊/a/、啦/la/

Loại 3: Ngữ khí cảm thán

Thường dùng biểu thị cảm xúc chủ quan, ví dụ 啊/a/、呀/ya/、哇/wa/. Lưu ý ngữ khí cảm thán và thán từ khác nhau, thán từ thường dùng ở đầu câu trong khi trợ từ ngữ khí cảm thán lại đặt ở cuối và không thể sử dụng độc lập.

Loại 4: Ngữ khí khẳng định

的/de/、了/le/、嘛/ma/、呢/ne/、啦/la/、罢了/bale/、而已/eryi/ là những trợ từ mang ý khẳng định phổ biến trong tiếng Trung.

Loại 5: Ngữ khí ngừng nghỉ

啊/a/、吧/ba/、呢/ne/、么/me/ được dùng trong câu với chức năng ngắt nhịp, nhấn mạnh từ trước nó.

3. Cách dùng trợ từ ngữ khí 的、了 、啊、呢、吧

Tiếng Trung có rất nhiều trợ từ ngữ khí với vai trò và chức năng khác nhau, trong bài học hôm nay chúng ta hãy tìm hiểu về cách sử dụng của 4 trợ từ ngữ khí phổ biến nhất nhé.

3.1 Trợ từ ngữ khí 的

Được dùng ở cuối câu để nhấn mạnh với cấu trúc: 是… 的.

Ví dụ:

1. 王一博的女朋友是我的。
Wángyībó de nǚ péngyǒu shì wǒ de.
Bạn gái của Vương Nhất Bác là tôi.
3. 他是越南人的。
Tā shì yuènán rén de.
Anh ấy là người Việt Nam.
2. 这篇文章是我写的。
Zhè piān wénzhāng shì wǒ xiě de.
Bài báo này được viết bởi tôi.
4. 我是真的喜欢她的。
Wǒ shì zhēn de xǐhuān tā de.
Tôi thực sự thích cô ấy.

3.2 Trợ từ ngữ khí 了

là trợ từ ngữ khí phổ biến nhất trong tiếng Trung, đặt ở cuối câu biểu thị ý khẳng định, nói rõ hành động đã xảy ra hoặc sự việc nào đó xuất hiện trong thời gian nhất định. Cụ thể:

Đọc thêm  Phó từ trong tiếng Trung - Đặc điểm và phân loại
Biểu thị động tác hay tình huống nào đó đã xảy ra1. 我知道了。
Wǒ zhīdàole.
Tôi biết rồi.

2. 他已经结婚了。
Tā yǐjīng jiéhūnle.
Anh ấy đã kết hôn rồi.
Biểu thị sự khuyến cáo, thúc giục, nhắc nhở1. 好了,别等了,我们走吧。
Hǎole, bié děngle, wǒmen zǒu ba.
Được rồi, đừng đợi nữa, chúng ta đi thôi.

2. 好了,不要再说了。
Hǎole, bùyào zàishuōle.
Thôi, đừng nói nữa.

3.3 Trợ từ ngữ khí 啊

Đặt trong câu khẳng định hoặc nghi vấn để tỏ ý ca ngợi (lên giọng), có thể hiểu là “quá, nhỉ, thật, đấy, nhé, hả, đi, chứ…1. 他好高啊!
Tā hào gāo a!
Anh ấy cao quá!

2. 玛丽明天来不来啊?
Mǎlì míngtiān lái bu lái a?
Ngày mai Mary có đến không?
Đặt giữa câu với mục đích ngắt nghỉ để người nghe chú ý đến vế tiếp theo, có thể hiểu là “ấy mà, đó, hả…”1. 他啊,一点儿脏都受不了!
Tā a, yīdiǎn er zàng dōu shòu bùliǎo!
Anh ấy không thể chịu được một chút bẩn nào!

2. 来啊,干杯!
Lái a, gānbēi!
Nào, cạn ly!
Dùng trong câu liệt kê, có thể hiểu là “này, nào là…”1. 路上,人啊,车啊,马啊,非常热闹。
Lùshàng, rén a, chē a, mǎ a, fēicháng rènào.
Trên đường, nào là người, nào là xe, nào là ngựa, cực kỳ nào nhiệt.

2. 猫啊,狗啊,鸟啊,我都喜欢。
Māo a, gǒu a, niǎo a, wǒ dū xǐhuān.
Mèo này, chó này, chim này, tôi thích tất cả.
trợ từ ngữ khí

3.4 Trợ từ ngữ khí 呢

Dùng ở cuối câu nghi vấn chính phản, mục đích làm giảm nhẹ ngữ khí你能不能完成这份工作呢?
Nǐ néng bùnéng wánchéng zhè fèn gōngzuò ne?
Bạn có thể hoàn thành công việc này không?
Dùng ở cuối câu nghi vấn chính phản, mục đích làm giảm nhẹ ngữ khí他为什么要伤害我呢?
Tā wèishéme yào shānghài wǒ ne?
Tại sao anh ta lại muốn làm tổn thương tôi?
Dùng ở cuối câu hỏi lựa chọn, mục đích làm giảm nhẹ ngữ khí你喜欢坐飞机还是坐火车呢?
Nǐ xǐhuān zuò fēijī háishì zuò huǒchē ne?
Bạn thích đi máy bay hay đi tàu hỏa?
Dùng trong câu hỏi tỉnh lược hoặc câu có mục đích hỏi thăm, dò hỏi我喜欢狗,你呢?
Wǒ xǐhuān gǒu, nǐ ne?
Tôi thích chó, còn bạn thì sao?
Câu đầy đủ: 我喜欢狗,你喜欢什么?
Dùng cuối câu trần thuật biểu thị động tác đang diễn ra và sẽ tiếp tục老师正在讲课呢。
Lǎoshī zhèngzài jiǎngkè ne.
Cô giáo đang giảng bài.
Dùng trong câu trần thuật để ngắt nghỉ trong câu你到底想做什么?飞机呢,怕高,火车呢,你头晕。
Nǐ dàodǐ xiǎng zuò shénme? Fēijī ne, pà gāo, huǒchē ne, nǐ tóuyūn.
Bạn rốt cuộc muốn đi bằng gì? Máy bay, bạn sợ cao, tàu hỏa, bạn lại say xe.

3.5 Trợ từ ngữ khí 吧

Dùng trong câu trần thuật để biểu thị các ý thỉnh cầu, mệnh lệnh, thương lượng hay đề nghị你再想想吧。
Nǐ zài xiǎng xiǎng ba.
Bạn nghĩ lại đi.
Dùng trong câu trần thuật, biểu thị sự đồng ý好吧,我会跟你去。
Hǎo ba, wǒ huì gēn nǐ qù.
Thôi, tôi sẽ đi với bạn.
Dùng trong câu biểu thị ý không hoàn toàn khẳng định, dùng như câu hỏi nhưng ngữ khí nhẹ nhàng hơn明天你没来吧?
Míngtiān nǐ méi lái ba?
Ngày mai bạn không đến hả?
Dùng trong câu trần thuật biểu thị sự thúc giục, yêu cầu mang ngữ khí nhẹ nhàng快走吧,不然会迟到的。
Kuàizǒu ba, bùrán huì chídào de.
Nhanh lên, nếu không sẽ bị trễ đấy.
Biểu thị sự suy đoán hoặc ước lượng
Cấu trúc thường dùng:
“大概 (大约/可能/一定)…吧”
我明天去上海,大概三天吧。
Wǒ míngtiān qù shànghǎi, dàgài sān tiān ba.
Tôi sẽ đến Thượng Hải vào ngày mai, khoảng ba ngày.
Biểu thị ý sao cũng được, không quan trọng…
Cấu trúc thường dùng:
“A就A吧”
算了吧,丢就丢了吧,再买别的行了。
Suànle ba, diū jiù diūle ba, zài mǎi bié de xíngle.
Thôi, mất thì cũng mất rồi, mua cái khác vậy.

Trên đây là những nội dung về trợ từ ngữ khí và cách dùng 5 trợ từ ngữ khí thông dụng nhất trong tiếng Trung. Đăng ký tài khoản trên Hoa Ngữ Thành để học thêm những kiến thức thú vị về tiếng Trung nhé.

Tham khảo các mục ngữ pháp khác trong tiếng Trung